Trong nghiên cứu khoa học và luận văn, việc nắm vững thuật ngữ thống kê thực sự rất quan trọng. Cụ thể là để phân tích và trình bày kết quả chính xác, có tính khoa học. Tuy nhiên, nhiều sinh viên và nhà nghiên cứu thường gặp khó khăn trong việc hiểu thuật ngữ. Cùng với đó là việc áp dụng các thuật ngữ thống kê.
Bài viết này sẽ giới thiệu và giải thích sâu hơn về những thuật ngữ cơ bản nhất định. Điều này giúp bạn có cái nhìn tổng quan, dễ áp dụng. Từ đó, bạn sẽ tự tin hơn khi xử lý số liệu và trình bày kết quả một cách hiệu quả. Điều này giúp nâng cao chất lượng bài luận văn và nghiên cứu khoa học của bản thân.
Mục lục
Toggle1. Hiểu đúng thuật ngữ thống kê tối quan trọng!
Trong bài luận văn và nghiên cứu, chúng ta sẽ gặp các thuật ngữ thống kê thường xuyên. Thật bất ngờ là bao gồm một số thuật ngữ cơ bản lặp lại nhiều lần. Việc hiểu và sử dụng chính xác các thuật ngữ này cực kì quan trọng.
- Các thuật ngữ cơ bản là nền tảng nghiên cứu, nên ai cũng phải dùng đúng đó. Bất kì ai nghiên cứu, từ cơ bản đến chuyên nghiệp.
- Các thuật ngữ thống kê cơ bản giúp hiểu ngay lập tức những nội dung quan trọng. Vì thế, sử dụng sai thuật ngữ có thể gây ra hiểu lầm. Người đọc có thể không hiểu hoặc hiểu sai ý nghiên cứu.
- Với người làm luận văn hoặc nghiên cứu, dùng đúng thuật ngữ là then chốt. Thật không may, sử dụng sai thuật ngữ cơ bản khi trình bày có thể bị đánh giá thấp. Bài nghiên cứu có thể bị trừ điểm hoặc thậm chí không đạt.
2. Một số thuật ngữ thống kê cơ bản cần biết
Tiếp theo, một thuật ngữ cơ bản nhưng quan trọng mà ta cần nắm vững, dùng đúng. Quan trọng là trong mọi tình huống mà bạn gặp phải. Lưu ý rằng, phần giải thích dưới đây sẽ diễn đạt bằng ngôn ngữ đơn giản để dễ hiểu. Thay vì sử dụng các khái niệm hàn lâm rất khó nhằn.
2.1 Tổng thể (thường ký hiệu N) là gì?
Tổng thể là một tập hợp lớn các đối tượng mà nghiên cứu muốn tìm hiểu, khảo sát. Cụ thể đó là là một nhóm người, sản phẩm, sự kiện, hoặc hiện tượng quan tâm.
Ví dụ: Nghiên cứu chúng ta là: “Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao hàng nhanh Xulysolieu”. Tổng thể trong trường hợp này là khách hàng đã dùng dịch Xulysolieu. Trên toàn quốc, điều này có nghĩa là bất kỳ ai đã từng sử dụng dịch vụ đều thuộc nghiên cứu. Tổng thể rộng lớn, cái nhìn toàn diện về mức độ hài lòng khách hàng đó. Cụ thể là hài lòng với dịch vụ công ty Xulysolieu.
2.2 Mẫu nghiên cứu (thường ký hiệu n) là gì?
Tổng thể có kích thước quá lớn, việc khảo sát hết đối tượng là không thể. Do đó, nhà nghiên cứu chọn ra nhóm đối tượng từ tổng thể đó. Đặc biệt là để nghiên cứu, và từ đó khái quát hóa ra. Phương pháp này được gọi là chọn mẫu để mà nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu (gọi tắt là mẫu) là nhóm đối tượng chọn từ tổng thể. Nhóm này có thể chọn ngẫu nhiên hoặc theo tiêu chí cụ thể. Trong tài liệu này, mẫu nghiên cứu có thể được ký hiệu bằng 2 ký hiệu. Hai kí hiệu đó là N hoặc là n nhen.
Ví dụ: Trong nghiên cứu “Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao hàng nhanh Xulysolieu”. Thật ra, khảo sát toàn bộ tổng thể là gần như không thể đó. Vì vậy, nhà nghiên cứu đã chọn khảo sát 1,000 khách hàng nhất định, đến từ danh sách những người đã sử dụng dịch giao hàng Xulysolieu. Khi đó, mẫu nghiên cứu là 1,000 khách hàng (n=1,000) nha.
2.3 Quan sát là gì?
Mỗi quan sát tương ứng với một đối tượng được khảo sát thực tế. Điều này có nghĩa là khi thu thập dữ liệu từ đối tượng. Thật chú ý là chúng ta thực hiện một quan sát cẩn thận.
Ví dụ: Nếu cỡ mẫu là 1,000, dữ liệu từ 1,000 đối tượng khác nhau nha. Vì vậy, chúng ta có 1,000 quan sát rất cần thiết. Đừng nói nghiên cứu có 1,000 mẫu, hãy nói nghiên cứu có 1,000 quan sát. Nói rằng cỡ mẫu của nghiên cứu là 1,000 đó. Cách diễn đạt này chính xác giúp tránh nhầm lẫn khi mô tả quy mô nghiên cứu. Phải thật cẩn thận đó bạn.
2.4 Mô hình nghiên cứu là gì?
Mô hình nghiên cứu chỉ ra cách các nhân tố liên kết, tương tác theo lý thuyết cơ bản. Một mô hình nghiên cứu gồm hai thành phần cơ bản. Cụ thể (1) các biến nghiên cứu và (2) quan hệ nữa. Một mô hình nghiên cứu đơn giản có thể được biểu diễn đơn giản.
- Các biến nghiên cứu: Đây là những yếu tố nhà nghiên cứu muốn khám phá, đo thật kĩ. Chúng có thể là biến độc lập (biến nhà nghiên cứu kiểm soát, thay đổi). Thật cần thiết là và biến phụ thuộc (biến mà nhà nghiên cứu muốn đo lường đó).
- Các mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu: Đây là cách các biến ảnh hưởng lẫn nhau. Các mối quan hệ này có thể quan hệ nhân quả. (nguyên nhân – kết quả), tương quan, hoặc các dạng liên kết. Hoặc là tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu nữa đó.
Trong mô hình nghiên cứu này thiết lập mối quan hệ giữa năm nhân tố. Quan trọng là một nhân tố chịu tác động đó nhé.
2.5 Biến độc lập, biến phụ thuộc, biến trung gian là sao?
Biến độc lập (hay nhân tố độc lập) là biến ảnh hưởng biến khác đó nhé. Đây là yếu tố nhà nghiên cứu kiểm soát, thay đổi. Quan trọng là để quan sát sự thay đổi của các biến khác.
Biến phụ thuộc (hay nhân tố phụ thuộc) là biến chịu tác động từ hơn 1 biến đó. Đây là yếu tố nhà nghiên cứu muốn đo lường nữa nhé. Đó là xem nó phản ứng thế nào khi biến độc lập thay đổi.
Biến trung gian (hay nhân tố trung gian) là biến đóng vai trò biến độc lập luôn. Cùng với đó là vai trò biến phụ thuộc nữa kìa. Vai trò của nó là cầu nối hoặc giải thích. Cụ thể là mối quan hệ giữa các biến nhé.
Biểu diễn trong mô hình nghiên cứu:
- Trong biểu đồ mô hình nghiên cứu, mũi tên thể hiện sự tác động.
- Biến độc lập đặt ở phía gốc mũi tên kìa. Chỉ ra rằng nó tác động lên biến khác được nha.
- Biến phụ thuộc nằm ở phía đầu mũi tên đó nhé. Cho thấy nó chịu tác động từ biến cần tìm.
2.6 Biến tiềm ẩn, biến quan sát là gì?
Các yếu tố hành vi và thái độ rất trừu tượng, không đo lường trực tiếp được nha. Để đo lường yếu tố này, nhà nghiên cứu dựa vào yếu tố nhỏ. Đáp ứng hai điều kiện:(1) yếu tố nhỏ phản ánh đầy đủ yếu tố trừu tượng. Cùng với đó là (2) các yếu tố nhỏ này đo lường trực tiếp được. Các yếu tố trừu tượng gọi là biến tiềm ẩn cực tốt. Các yếu tố nhỏ hơn, gọi là biến quan sát nữa đó nhé.
Ví dụ về đo lường sự hài lòng với dịch vụ trong nhà hàng.
- Biến tiềm ẩn: Sự hài lòng dịch vụ khách hàng trừu tượng. Quan trọng hơn là một khái niệm không đo lường trực tiếp.
- Đo lường sự hài lòng này, cần biến quan sát.
- Đánh giá về thái độ từ nhân viên phục vụ.
- Mức độ nhanh chóng từ chính dịch vụ đó.
- Độ sạch sẽ và thoải mái ăn uống nhé. Các biến quan sát này giúp phản ánh tổng quát hài lòng. Rất cần thiết là có thể đo lường trực tiếp được. Thông qua khảo sát hoặc phản hồi từ khách hàng đó nhé.
2.7 Ý nghĩa thống kê là gì?
Khi kết luận các kiểm định, dùng cụm từ “có ý nghĩa thống kê”. Hoặc” không có ý nghĩa thống kê” luôn. Kết luận này cho biết kết quả kiểm định có căn cứ rõ ràng. Quan trọng là không phải kết quả của sự ngẫu nhiên.
- “Có ý nghĩa thống kê”: Kết quả kiểm định cho thấy sự khác biệt nữa. Hoạc là mối quan hệ đáng kể giữa các biến mà. Khả năng kết quả này xảy ra ngẫu nhiên rất thấp. Kết quả này đủ mạnh khẳng định nó phản ánh hiện thực nha. Chứ không phải chỉ là sự tình cờ đó.
- “Không có ý nghĩa thống kê”: Kết quả không đủ bằng chứng khẳng định có sự khác biệt. Kết quả có thể xảy ra do ngẫu nhiên đó nha. Và không đủ mạnh để bác kết quả đó. Giả thuyết rằng không có sự khác biệt thực sự nè.
2.8 Mức ý nghĩa và độ tin cậy là gì?
Khi kiểm định thống kê, có mức độ lỗi nhất định đó. Lỗi này tồn tại trong bất kỳ phép kiểm định nào. Mức độ có thể chấp nhận gọi là mức ý nghĩa. Mức ý nghĩa phổ biến là 1%, 5%, 10% kia. Mức 5% được sử dụng rộng rãi nhất đó. Nếu mức ý nghĩa kiểm định là 5%, mức độ lỗi có thể chấp nhận được cũng là 5%.
Độ tin cậy là khái niệm ngược lại với mức ý nghĩa kìa. Được tính bằng cách lấy 1 trừ đi mức ý nghĩa nhé. Độ tin cậy thể hiện mức độ chắc chắn kiểm định.
- Độ tin cậy 99% tương ứng với mức ý nghĩa 1%. Có 1% khả năng kết quả do ngẫu nhiên nhé.
- Độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý nghĩa 5%. Cùng với đó là có 5% khả năng kết quả do ngẫu nhiên.
3. Danh mục toàn bộ thuật ngữ thống kê cần nắm
Accuracy | Độ chuẩn xác (Sự chênh lệch giữa giá trị đo và giá trị thực hoặc giá trị chuẩn đã biết trước) |
Alternative hypothesis | Đối giả thiết |
Analysis of covariance | Phân tích hiệp biến |
Analysis of variance (ANOVA) | Phân tích phương sai |
Arithmethic mean | Trị trung bình số học |
Arrangement | Phép chỉnh hợp |
Back transform | Phép phục dạng (hoàn trả dữ liệu về định dạng ban đầu sau khi đã thực hiện chuyển dạng) |
Bar chart | Biểu đồ thanh, biểu đồ cột |
Bayes’ rule | Định luật xác suất Bayes |
Bell shape | Dạng hình chuông đối xứng của biểu đồ tần số (đặc trưng của dữ liệu có phân phối chuẩn) |
Bimodal | Biểu đồ tần số có hai giá trị mode (có hai đỉnh) |
Binomial distribution | Phân phối nhị phân |
Box and Whisker plot | Biểu đồ hình hộp (tương tự Box plot) |
Box plot | Biểu đồ hình hộp |
Categorical variable | Biến thứ bậc |
Central Limit Theorem | Định lý giới hạn trung tâm |
Chi-square distribution | Phân phối ‘Khi’ bình phương |
Coefficient of correlation | Hệ số tương quan |
Coefficient of determination | Hệ số xác định |
Coefficient of heterogeneity | Hệ số bất đồng nhất |
Coefficient of variation | Hệ số biến động |
Combination | Phép tổ hợp |
Conditional probability | Xác suất có điều kiện |
Confidence interval | Khoảng tin cậy |
Confidence level | Mức tin cậy |
Continuous variable | Biến số liên tục |
Correlation | Tương quan |
Covariance | Hiệp phương sai |
Critical value | Giá trị tới hạn |
Cross validation | Kiểm chứng chéo |
Cumulative probability distribution | Hàm phân phối tích lũy |
Decile | Trị thập phân |
Declustering | Khử co cụm (loại bỏ ảnh hưởng của sự co cụm của dữ liệu đến kết quả tính toán) |
Degree of freedom | Bậc tự do |
Dependent variable | Biến số phụ thuộc |
Determinant | Định thức |
Deterministic model | Mô hình tất định (ngược với mô hình xác suất hoặc mô hình ngẫu nhiên) |
Discrete variable | Biến số rời rạc |
Dot chart | Biểu đồ điểm |
Estimate | Ước lượng |
Event | Biến cố |
Experiment | Phép thử |
Extrapolation | Phép ngoại suy |
Frequency | Tần số |
Gaussian distribution | Phân phối Gauss (phân phối chuẩn) |
Geometric mean | Trị trung bình hình học |
Goodnes of Fit test | Phép kiểm mức độ phù hợp |
Heteroscedasticity | Phương sai thay đổi (khoảng lệch giữa giá trị đo với đường hồi quy không đều) |
Histogram | Biểu đồ tần số |
Homoscedasticity | Phương sai không thay đổi (khoảng lệch đều so với đường hồi quy) |
Hypothesis test | Kiểm định giả thiết thống kê |
Independent variable | Biến số độc lập |
Interpolation | Phép nội suy |
Interquartile range (IQR) | Miền liên tứ phân (IQR = Q3 – Q1) |
Inverse distance weighting (IDW) | Trung bình có trọng số tỷ lệ nghịch với khoảng cách |
Inverse matrix | Ma trận nghịch đảo |
Kolmogorov-Smirnov Test | Phép kiểm Kolgomorov-Smirnov (thường được dùng để đánh giá dữ liệu có phù hợp hay không với một phân phối được chọn trước) |
Kriging | Phương pháp nội suy Kriging (được đặt theo tên của kỹ sư D.G. Krige – người đặt nền móng cho phương pháp này) |
Kurtosis | Độ nhọn của biểu đồ tần số |
Law of Large Numbers | Định luật số lớn |
Least squares method | Phương pháp bình phương cực tiểu |
Linear regression | Hồi quy tuyến tính |
Linear regression analysis | Phân tích hồi quy tuyến tính |
Lower quartile (Q1) | Giá trị tứ phân dưới |
Maximum likelihood method | Phương pháp hợp lý cực đại |
Mean | Trị trung bình |
Mean Squared Error (MSE) | Sai số trung bình bình phương |
Median | Trị trung vị (điểm giữa) |
Missing value | Giá trị bị thiếu (giá trị không có trong tập số liệu) |
Mode | a) Trị có tần số cao nhất b) Trị tin chắc nhất c) Trị có khả năng nhất |
Model | Mô hình |
Multiple linear regression analysis | Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến |
Negative skew | Nghiêng trái (dữ liệu có vài điểm thấp bất thường) |
Non-linear regression | Hồi quy phi tuyến |
Normal distribution | Phân phối chuẩn |
Null hypothesis | Giả thiết ‘không’ |
One Way Analysis of Variance | Phân tích phương sai một phía |
One-sided Test | Phép kiểm một phía |
Outlier | a) Giá trị dị thường b) Giá trị ngoại lệ c) Sai số |
P-value | Trị số P |
Parameter | Thông số |
Percentile | Trị bách phân |
Permutation | Phép hoán vị |
Pie chart | Biểu đồ hình tròn |
Poisson distribution | Phân phối Poisson |
Polynomial regression | Hồi quy đa thức |
Population | Đám đông / Quần thể / Tổng thể |
Positive skew | Nghiêng phải (dữ liệu có vài giá trị cao bất thường) |
Precision | Độ chính xác (độ lặp lại của giá trị đo khi được thực hiện nhiều lần trong cùng một điều kiện) |
Predictor variable | Biến số độc lập |
Probability | Xác suất |
Probability density distribution | Hàm mật độ xác suất |
Q-Q plot | Biểu đồ định bậc Quantile-Quantile (được dùng để đánh giá dữ liệu có phù hợp hay không với một phân phối được chọn trước) |
Quantile | Hàm định bậc |
Quartile | Trị tứ phân |
Random event | Biến cố ngẫu nhiên |
Random variable | Biến số ngẫu nhiên |
Residual | Phần dư |
Residual mean square | Trung bình bình phương phần dư |
Residual sum of squares | Tổng bình phương phần dư |
Robust estimation | Ước lượng vững |
Rose diagram | Biểu đồ hoa hồng |
Sample | Mẫu (tập con của ‘population’) |
Scalar matrix | Ma trận vô hướng |
Scatter plot | Biểu đồ tán xạ / Biểu đồ phân tán |
Semivariogram | Biểu đồ bán phương sai (biểu diễn nửa giá trị của phương sai theo khoảng cách giữa các điểm dữ liệu) |
Simulation | Mô phỏng |
Skewness | a) Độ nghiêng của biểu đồ tần số b) Hệ số bất đối xứng |
Standard deviation | Độ lệch chuẩn |
Standard error | Sai số chuẩn |
Standardized normal distribution | Phân phối chuẩn được chuẩn hóa |
Stochastic model | Mô hình xác suất / Mô hình ngẫu nhiên (ngược với mô hình tất định) |
Student distribution | Phân phối Student (Student là biệt danh của phân phối này do William Gosset đặt tên) / Phân phối t |
Sum of squares | Tổng bình phương |
Systematic error | Sai số có tính hệ thống |
Transformation | Phương pháp chuyển dạng dữ liệu |
Transposed matrix | Ma trận chuyển vị |
Trial and Error method | Phương pháp thử và sai |
Two Way Analysis of Variance | Phân tích phương sai hai phía |
Two-sided test | Phép kiểm hai phía |
Type I and Type II errors | Sai số loại I và sai số loại II. Nếu bác bỏ giả thiết ‘không’ mặc dù giả thiết ‘không’ là đúng thì sẽ mắc phải sai số loại I. Ngược lại, nếu chấp nhận giả thiết ‘không’ mặc dù giả thiết này sai thì sẽ mắc phải sai số loại II. |
Unbiased estimation | Ước lượng không chệch |
Uncertainty | a) Độ không chắc chắn b) Độ không đảm bảo đo |
Upper quartile (Q3) | Giá trị tứ phân trên |
Variance | Phương sai |
Variogram | Biểu đồ phương sai (biểu diễn phương sai theo khoảng cách giữa các điểm) |
Venn diagram | Sơ đồ Venn |
Weight | Trọng số |
Weighted mean | Trị trung bình trọng số |
Kết luận
Việc hiểu rõ và áp dụng chính xác các thuật ngữ thống kê trong các công trình nghiên cứu khoa học và bài luận văn không chỉ giúp bạn phân tích số liệu một cách hiệu quả mà còn nâng cao độ tin cậy và giá trị của công trình nghiên cứu mà bạn đang làm nữa đó. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết và giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình làm việc với các số liệu thống kê hiện nay. Hãy tiếp tục trau dồi và áp dụng những kiến thức này để đạt được kết quả tốt nhất trong các nghiên cứu và bài luận văn của bạn đó nhé. Bạn đừng quên ghé thăm và tìm hiểu thêm tại xulysolieu.info để biết thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích nữa nha!
Bạn có thể tham khảo Dịch vụ chạy SPSS ở trên kia, trong đó bao gồm tất cả các kiểm định cực kì quan trọng và kèm dữ liệu đẹp đáp ứng yêu cầu bài của bạn nha. Hoặc bạn có thể trực tiếp liên hệ thông quan fanpage chính thức của xulysolieu.info để chuyên viên tư vấn và hướng dẫn cho bạn một cách tận tình hơn nhé!
Hy vọng rằng thông qua bài viết này, bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích để hỗ trợ cho công việc học tập và nghiên cứu của mình. Đừng quên rằng sự kiên nhẫn và thực hành thường xuyên sẽ giúp bạn trở nên thành thạo hơn với các kỹ thuật thống kê, từ đó nâng cao giá trị của các công trình nghiên cứu mà bạn tham gia. Chúc bạn luôn thành công!